Mua hàng, mua sắm và xem đơn hàng
Đăng nhậpPowered by Huy Hoàng Software
Tricyclazole 250g/l
Hexaconazole 50g/l
Cyproconazole 50g/l,
Ningnanmycin 40g/l,
Phụ gia đặc biệt.
Đăc trị: Đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, khô vằn, đốm nâu;
Vi khuẩn gây cháy bìa lá, vàng lá, lem lép hạt, thối thân, thối bẹ.
Đặc trị bệnh khô vằn, đạo ôn trên lúa. Đặc biệt, phục hồi rất nhanh sau khi lúa sạch bệnh, lá xanh mướt trở lại, cây và bông lúa bị khô.hiệu lực cao, phổ trừ bệnh rộng, có tính tiếp xúc, lưu dẫn và thấm sâu vào mô cây nên ít bị rửa trôi.
Hiệu lực trừ bệnh nhanh, mạnh và kéo dài, giúp cây khỏe, xanh lá, tăng năng suất và phẩm chất. C ây lúa sạch bệnh, giữ bộ lá đòng xanh - dày - khỏe.
Liều lượng: 50ml/ bình 25 lít. 0.5 – 0.7 lit/ha.
Lượng nước phun: 400 – 600 lit/ha.
Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 10-15%.
Thời gian cách ly: 14 ngày
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Tên thương mại | Cặp đôi toàn diện |
| Hoạt chất | Tricyclazole 250 g/l, Hexaconazole 50 g/l, Cyproconazole 50 g/l, Ningnanmycin 40 g/l |
| Phụ gia | Phụ gia đặc biệt |
| Dạng thành phẩm | SC / SE / SL |
| Nhóm thuốc | Thuốc trừ bệnh phổ rộng: trừ nấm, vi khuẩn và virus |
| Nhóm hóa học | Benzothiazole (Tricyclazole), Triazole (Hexaconazole, Cyproconazole), kháng sinh nucleoside (Ningnanmycin) |
Tricyclazole 250 g/l: ức chế tổng hợp melanin ở thành tế bào nấm đạo ôn. Bào tử nấm không tạo được giác bám cứng nên không xâm nhập được vào lá và cổ bông. Thuốc lưu dẫn mạnh, hấp thu nhanh qua lá và rễ.
Hexaconazole 50 g/l: ức chế tổng hợp ergosterol, làm màng tế bào nấm bị phá vỡ. Thuốc đặc trị khô vằn, có hiệu quả với lem lép hạt và vàng lá. Thuốc lưu dẫn và có tác dụng phòng lẫn trị.
Cyproconazole 50 g/l: cũng thuộc nhóm triazole ức chế ergosterol, nhưng hấp thu và lưu dẫn rất nhanh. Thuốc bổ trợ cho Hexaconazole, giúp mở rộng phổ trị nấm và tăng tốc độ diệt.
Ningnanmycin 40 g/l: kháng sinh sinh học. Thuốc ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn và virus, đồng thời kích thích cây tạo tính kháng bệnh. Thuốc bổ sung hiệu lực trên bạc lá và đốm sọc vi khuẩn.
Phổ tác động toàn diện: một lần phun trừ được cả nấm, vi khuẩn và virus, gồm các bệnh chính giai đoạn làm đòng, trổ bông.
Đa cơ chế tác động: phối hợp ba nhóm cơ chế khác nhau giúp hạn chế kháng thuốc và tăng hiệu quả với nguồn bệnh đã lờn thuốc.
Lưu dẫn mạnh, phòng và trị: thuốc bảo vệ cả phần lá non, bẹ lá và bông lúa.
Hiệu lực kéo dài: 10–15 ngày, tùy áp lực bệnh và thời tiết.
Hỗ trợ dưỡng hạt: giữ lá đòng xanh lâu, giúp hạt sáng chắc và tăng năng suất.
Phụ gia đặc biệt: tăng bám dính, chống rửa trôi và giúp thuốc thấm nhanh vào mô cây.
LƯU Ý SỬ DỤNG:
Không ăn uống hay hút thuốc khi đang phun. Tắm rửa và thay quần áo sau khi phun.
Độc với cá và sinh vật thủy sinh. Không phun gần ao nuôi, không rửa dụng cụ xuống kênh rạch.
Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em, xa thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
Bình luận từ khách hàng