Mua hàng, mua sắm và xem đơn hàng
Đăng nhậpPowered by Huy Hoàng Software
Đặc trị cỏ dại: Đuôi phụng, lồng vực, cháo chác, rau mác, xà bông, rau mương.
THÀNH PHẦN:
Pyribenzoxim: 50 g/l
Fenoxaprop-P-Ethyl: 8 g/l
Dung môi, phụ gia: cho đủ 1 lít.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
Liều lượng: 0,5 - 0,6 lít/Ha (Pha 40 - 50 ml/bình 25 lít)
Phun vụ Hè Thu (8 - 14 ngày sau sạ) hoặc Đông Xuân (10 - 16 ngày sau sạ).
ƯU ĐIỂM NỔI BẬT:
Phổ diệt rộng, một lần phun xử lý cả 3 nhóm cỏ . Thuốc chứa hai hoạt chất bổ sung cho nhau. Pyribenzoxim mạnh trên cỏ lá rộng và năn lác. Fenoxaprop-P-Ethyl chuyên trị cỏ hòa bản.
Hậu nảy mầm - diệt cỏ đã mọc, xử lý dứt điểm. Đến thời điểm này hạt cỏ trong ruộng đã mọc gần hết, nên phun một lần là diệt gọn và ruộng ít bị cỏ mọc lại về sau.
An toàn cho lúa và người sử dụng. Thuốc chọn lọc, thuộc nhóm độc IV, ít độc với người và gia súc. Nếu phun quá ướt, lá lúa có thể vàng nhẹ tạm thời nhưng vài ngày sau sẽ xanh lại và không ảnh hưởng năng suất.
Nguồn gốc: Thuốc do công ty LG (Hàn Quốc) nghiên cứu và sản xuất, Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn (SPC) phân phối.
Hoạt chất: Pyribenzoxim 5% (50 g/l) và Fenoxaprop-P-Ethyl 0,8% (8 g/l).
Dạng thuốc: EC (nhũ dầu), màu nâu nhạt, mùi nhẹ.
Cơ chế: Thuốc thấm vào cỏ chủ yếu qua lá. Trong cây, thuốc ức chế tổng hợp một số amino acid thiết yếu, làm cỏ ngừng sinh trưởng rồi chết.
Độ độc: Thuốc chọn lọc, nhóm độc IV, ít độc với người và gia súc.
Cây trồng: lúa sạ.
Đối tượng: cả 3 nhóm cỏ hòa bản, năn lác và lá rộng. Cụ thể gồm đuôi phụng (cỏ lông công, cỏ cám), lồng vực (cỏ gạo), cháo chác, năn, cỏ bợ, rau mác, xà bông, rau dừa, rau mương.
Liều dùng: 0,5 lít/ha, tức pha 25 ml cho bình 16 lít, phun 2 bình cho 1.000 m².
Thời điểm phun: 8–12 ngày sau sạ, khi cỏ lồng vực có khoảng 2,5–4 lá.
Bình luận từ khách hàng